Môi trường trầm tích châu thổ và đá cát kết chứa dầu khí bể Nam Côn Sơn

  • Trần Khắc Tân Hội Dầu khí Việt Nam
  • Ngô Thường San Hội Dầu khí Việt Nam
  • Nguyễn Mạnh Toán Hội Dầu khí Việt Nam
  • Phạm Hải Đăng Tổng công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí
  • Hoàng Thị Thu Trang Tổng công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí
  • Trần Thọ Tổng công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí
Keywords: Môi trường trầm tích, đá cát kết, bể Nam Côn Sơn

Tóm tắt

Đường bờ biển là đới chuyển tiếp giữa môi trường trầm tích lục địa và môi trường trầm tích biển. Khu vực này chịu tác động của cả lục địa và biển. Châu thổ ven biển là kết quả quá trình trầm tích ở cửa các hệ thống sông; hình thái, địa tầng của châu thổ phụ thuộc vào các yếu tố khác nhau như trầm tích từ các sông vận chuyển đến, khu vực tiêu nước, hình thể địa hình dòng chảy vận chuyển ra biển và các yếu tố tác động của biển tái phân bố lại các vật liệu trầm tích ở đường bờ. Ngoài ra, vật liệu trầm tích còn có thể được cung cấp đến các đới ven biển dọc theo bờ từ nguồn ngoài khơi, không liên quan đến sông ngòi.

Các loại đá cát kết trầm tích môi trường châu thổ là đá chứa dầu khí chính trong địa tầng trầm tích ở nhiều nơi trên thế giới. Có 4 kiểu tướng và môi trường trầm tích được minh giải theo mẫu và biểu đồ vật lý giếng khoan ở các giếng khoan Lô 07/03 và Lô 04-1, bể Nam Côn Sơn. Các tướng này được mô tả tuần tự là đồng bằng châu thổ (delta plain), trước châu thổ (delta front), đồng bằng ven biển và tiền châu thổ (pro-delta).

Các tài liệu tham khảo

F.J. Pettijohn, Sedimentary rocks, 1972.

J.P. Bertrand, Cours de pétrographie appliquée à l'étude des problèmes pétroliers: Étude des roches. Société des Editions Technip et Institut Français du Pétrole, 1969.

Evert van de Graaff, Sedimentology and depositional environments of deep water deposits, 2014.

Phan Huy Quynh và nnk, “Các phức hệ cổ sinh - Các dạng cổ sinh đặc trưng và mối liên quan của chúng tới môi trường trầm tích ở các bồn trũng trầm tích Đệ Tam Việt Nam”, Hà Nội, 1995.

Luca Cosetino, Intergrated reservoir studies. IFP, 2007.

Nguyễn Du Hưng và nnk, “Báo cáo tính trữ lượng dầu khí mỏ Đại Hùng”, 2005.

Marek Kacewicz, ETC, Vietnam basin modeling, Chevron, 2007.

Octanvian Cantuneanu, Principles of sequence stratigraphy. Department of Earth and Admospheric Siences University of Alberta, 2006.

Peter A.Scholle and Darwin Spearing, “Sandstone depositional environments”, American Association of Petroleum Geologists, Vol. 31, 1980. DOI: 10.1306/M31424.

Roger M. Slatt, Stratigraphic reservoir characterization for petroleum geologists, geophysicists and engineers. University of Oklahoma, 2006.

Robert R. Berg, Reservoir sandstones. Texas AS&M University, 1986.

Satinder Chopra and Kurt J. Marfurt, Seismic attributes for prospect identification and reservoir characterization, Society of Exploration Geophysicists. DOI: 10.1190/1.9781560801900.

Trần Khắc Tân, Ban Tìm kiếm Thăm dò, PVEP, “Phân tích môi trường lắng đọng trầm tích lục nguyên, các bồn trũng chứa dầu khí ở Việt Nam theo tài liệu đo địa vật lý giếng khoan GR và SP log”, 2009 - 2010.

Trần Khắc Tân và nnk, “Đá chứa cát kết và môi trường trầm tích”, 2011.

Tran Khac Tan, Nguyen Anh Duc and Pham Hai Dang, “The morphology and depositional environment of the hydrocarbon-bearing sandstones”, 2013.

VPI-VSP, “Báo cáo nghiên cứu cổ địa lý tướng đá Lô 04-1 giếng 04-1-ST-2X", 2012.

Phạm Hải Đăng và nnk, “Đánh giá tiềm năng dầu khí của các cấu tạo triển vọng trong Lô 04-1 bồn trũng Nam Côn Sơn”, PVEP, 2015.

Mark Radomski, “Sedimentology of the CRD-3X cored interval, Nam Con Son basin, Viet Nam”, 2014.

Nguyễn Quang Bô, Lê Văn Trương, Phạm Hồng Quế và nnk, “Cấu trúc địa chất và hệ thống dầu khí bồn trũng Nam Côn Sơn, thềm lục địa Nam Việt Nam”, 1995.

Nguyễn Anh Đức và nnk, “Báo cáo đánh giá cơ hội tìm kiếm thăm dò Lô 03- bồn trũng Nam Côn Sơn”, 2011.

Đã đăng
2021-09-30
How to Cite
Khắc Tân, T., Thường San, N., Mạnh Toán, N., Hải Đăng, P., Thị Thu Trang, H., & Thọ, T. (2021). Môi trường trầm tích châu thổ và đá cát kết chứa dầu khí bể Nam Côn Sơn. Tạp Chí Dầu Khí, 9, 13-23. https://doi.org/10.47800/PVJ.2021.09-02
Số tạp chí
Chuyên mục
Bài báo khoa học