Nghiên cứu hệ hóa phẩm trên cơ sở hợp chất chelate xử lý vùng cận đáy giếng vỉa cát kết mỏ Bạch Hổ
Tóm tắt
Để xử lý tình trạng nhiễm bẩn vùng cận đáy giếng, nhóm tác giả đã nghiên cứu hệ hóa phẩm trên cơ sở các hợp chất chelate kết hợp với vi nhũ tương và dung môi hydrophobic hóa. Nguyên lý hoạt động theo thứ tự bơm như sau: hệ vi nhũ tương sẽ xử lý các dạng nhũ tương, cụm nước, lắng đọng hữu cơ và tăng tính thấm ướt nước của mao quản; tiếp theo, dung dịch chất chelate sẽ hòa tan lắng đọng vô cơ và sau đó dung môi cùng chất hoạt động bề mặt không ion để hydrophobic hóa bề mặt mao quản. Kết quả nghiên cứu trong phòng thí nghiệm và thử nghiệm trên mô hình vỉa cho thấy, hệ hóa phẩm trên cơ sở các hợp chất chelate kết hợp với vi nhũ tương và dung môi hydrophobic hóa có khả năng xử lý tốt các nhiễm bẩn vô cơ, nhiễm bẩn hữu cơ và có hệ số phục hồi độ thấm cao.
Các tài liệu tham khảo
Jr.Mcleod, O.Harry. Matrix acidizing. JPT. December, 1984.
Phil Rae, Gino di Lullo. Matrix acid stimulation - A review of the state of the art. SPE 82260.
E.F.Tuedor, Z.Xiao, M.J.Fuller, D.Fu, G.G.Salamat, S.N.Davies, B.Lecerf. A breakthrough fluid technology in stimulation of sandstone reservoirs. SPE 98314.
R.L.Thomas, C.W.Crowe. Matrix treatment employs new acid system for stimulation and control of fines migration in sandstone formations. JPT. July, 1981.
C.E.Shuchart, R.D.Gdanski. Improved success in acid stimulation with a new organic HF system. SPE 36907.
R.F.Scheuerman. A buffer - regulated HF acid for sandstone acidizing to 550oF. SPE Production Engineering. February, 1988.
C.M.Shaughnessy, W.E.Kline. EDTA removes formation damage at Prudhoe Bay. Paper SPE 11188,
presented at the SPE Annual Technical Conference and Exhibition, New Orleans, Louisiana. 26 - 29 September, 1982.
G.Di Lullo, P.Rae. A new acid for true stimulation of sandstone reservoirs. Paper SPE presented at the 1996 SPE International 6th Asia Pacific Oil and Gas Conference, Adelaide. 28 - 31 October, 1996.
Nguyễn Văn Ngọ và nnk. Báo cáo Khoa học Công nghệ “Nghiên cứu và lựa chọn hỗn hợp acid để xử lý vùng cận đáy giếng nhằm tăng hệ số sản phẩm của giếng khai thác và độ tiếp nhận của giếng bơm ép thuộc Oligocen dưới mỏ Bạch Hổ” theo hợp đồng dịch vụ giữa Vietsovpetro và DMC (HĐ số 0894/05/T-N5-VSP05-DMC ngày 15/3/2006). Lưu trữ tại Thư viện Viện Nghiên cứu Khoa học và Thiết kế Dầu khí biển - Vietsovpetro.
Nguyễn Văn Ngọ, Phan Văn Minh. Báo cáo Khoa học Công nghệ “Công nghệ sử dụng các hợp chất acid để nâng cao hệ số sản phẩm của giếng khai thác và độ tiếp nhận của giếng bơm ép thuộc đối tượng Oligocen mỏ Bạch Hổ” theo hợp đồng dịch vụ giữa Vietsovpetro và DMC (HĐ số 1166/07/T-N5/VSP5-DMC ngày 14/11/2007). Lưu trữ tại Thư viện Viện Nghiên cứu Khoa học và Thiết kế Dầu khí biển - Vietsovpetro.
Nguyễn Văn Ngọ, Phan Văn Minh. Báo cáo Khoa học Công nghệ “Công nghệ hóa nhiệt để nâng cao sản lượng khai thác dầu” theo hợp đồng dịch vụ giữa Vietsovpetro và DMC (HĐ số 0816/T-N5/VSP1-DMC ngày 28/9/2007). Lưu trữ tại Thư viện Viện Nghiên cứu Khoa học và Thiết kế Dầu khí biển - Vietsovpetro.
Báo cáo: “Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ tăng sản lượng khai thác dầu nhờ bơm các thành phần không có tính acid để tạo thành hỗn hợp acid tại vùng cận đáy giếng khi tiến hành xử lý vùng cận đáy vỉa” theo hợp đồng dịch vụ giữa Vietsovpetro và DMC (HĐ số 1009/10/T-N2/VSP5-DMC ngày 1/11/2010). Lưu trữ tại Thư viện Viện Nghiên cứu Khoa học và Thiết kế Dầu khí biển - Vietsovpetro.
Promod Kumar, K.L.Mittal. Handbook of microemulsion science and technology. Marcel Dekker, New York. 1999: 864p.
Satya Priya Moulik, Animesh Kumar Rakshit. Physicochemistry and applications of micro-emulsions. Journal Surface Science Technology. 2006; 22 (3 - 4): p. 159 - 186.
Патент РФ No. 2220279. Инвертная кислотная микроэмульсия для обработки нефтегазового пласта. Декабрь 27, 2003.
Патент РФ No. 2023143. Способ обработки призабойной зоны добывающей скважины. Ноябрь 15, 1994.
Патент РФ No. 2187634. Cпособ обработки призабойной зоны высокотем-пературных низкопроницаемых песчаноглинистых коллекторов юрских отложений Широтного Приобья. Ав. 20, 2002.
Edward G. Baker, Nathan H.Canter, Max L.Robbins. Oil recovery process using polymer microemulsion complexes. US Patent No. 4360061. 23 November, 1982.
Glenn Penny, David Holcomb, John T.Pursley. Microemulsion additives enable optimized formation damage repair and prevention. Journal of Energy Resources Technology. September 2005; 127(3): p. 233 - 239.
Lirio Quintero, Thomas A.Jones, David Clark, Allan Jeffery Twynam. NAF fi lter cake removal using microemulsion technology. Paper SPE 107499-MS, presented at the SPE European Formation Damage Conference, Scheveningen, the Netherlands. 30 May - 1 June, 2007.
Lirio Quintero, Thomas A.Jones, David E.Clark, David Schwertner. Cases history studies of production enhancement in cased hole wells using microemulsion fluids. Paper SPE 121926-MS, presented at the SPE European Formation Damage Conference, Scheveningen, the Netherlands. 27 - 29 May, 2009.
Michael M.Brezinski. Chelating agents in sour well acidizing: Methodology or mythology. Paper SPE 54721-MS, presented at the SPE European Formation Damage Conference, Hague, the Netherlands. 31 May -1 June, 1999.
Wayne W.Frenier, David Wilson, Druce Crump, Ladell Jones. Use of highly acid-soluble chelating agents in well stimulation services. Paper SPE 63242-MS, presented at the SPE Annual Technical Conference and Exhibition, Dallas, Texas, US. 1 - 4 October, 2000.
A.Husen A.Ali, W.W.Frenier, Z.Xiao, M.Ziauddin. Chelating agent-based fluids for optimal stimulation of high-temperature wells. Paper SPE 77366-MS, presented at the SPE Annual Technical Conference and Exhibition, San Antonio, Texas, US. 29 September - 2 October, 2002.
Syed Ali, Emee Ermel, John Clarke, Michael Fuller, Zhijun Xiao, Brad Malone. Stimulation of high-temperature sandstone formations from West Africa with chelating agentbased fluids. SPE-93805-PA. SPE Production & Operations. 2008; 23 (1): p. 32 - 38.
H.Perthuis, R.Thomas. Fluid selection guide for matrix treatment. 1991.
1. Tác giả giao bản quyền bài viết (tác phẩm) cho Tạp chí Dầu khí, bao gồm quyền xuất bản, tái bản, bán và phân phối toàn bộ hoặc một phần tác phẩm trong các ấn bản điện tử và in của Tạp chí Dầu khí.
2. Bằng cách chuyển nhượng bản quyền này cho Tạp chí Dầu khí, việc sao chép, đăng hoặc sử dụng một phần hay toàn bộ tác phẩm nào của Tạp chí Dầu khí trên bất kỳ phương tiện nào phải trích dẫn đầy đủ, phù hợp về hình thức và nội dung như sau: tiêu đề của bài viết, tên tác giả, tên tạp chí, tập, số, năm, chủ sở hữu bản quyền theo quy định, số DOI. Liên kết đến bài viết cuối cùng được công bố trên trang web của Tạp chí Dầu khí được khuyến khích.